[Đam mỹ] [Sentai Rider] [Cao H] Chiến đấu vì công lý và tình yêu – Chap 34: Những nữ phản diện phiên bản nam – Đọc Truyện Đam Mỹ Mới Hoàn​
// qc

[Đam mỹ] [Sentai Rider] [Cao H] Chiến đấu vì công lý và tình yêu - Chap 34: Những nữ phản diện phiên bản nam

Array
(
[text] =>

Sau khi Uhr rời khỏi khu vực của Don Armage, Evolt quay lại nói với Don Armage: “Ta đã gặp một thằng oắt con gọi là Uhr, tự xưng là trùm của băng đảng Time Jacker.”

“Nó cũng gan trời nhỉ. Chắc cũng dễ thương lắm đây.” Don Armage nói.

“Cũng chẳng biết sao nữa, nhưng nó chẳng khác gì gấu con của bên Kyuranger.” Evolt nói.

“Sakuma Kotaro, ta biết nó mà. Nó là chòm sao Bắc Đẩu, còn ta là chòm Nam Tào.” Don Armage nói.

“Đã thế thì ta sẽ hồi sinh thêm lính của ta vậy.” Evolt nói.

Một cái búng tay của Evolt tung ra một hố đen hồi sinh hết cả một lũ quái vật.

-Shocker và các đồng minh tính từ thời Showa đến hết thời Neo-Heisei (cặp anh em Oni xuyên không Shilubara và Goludora, quái nhân Koma-Thunder thuộc tổ chức Jin Dogma; Hakaider, Suddendath Beta, Siêu Thiên Hà Vương (Chou Ginga-Oh), Space Kumo Otoko và Space Ikadevil thuộc Space Shocker; Shadow Moon, Tướng quân Jark và Schwarian thuộc Đế chế Crisis; Người rắn Garai thuộc tộc quái vật Fog; General Shadow và Marshal Machine thuộc quân đoàn Delzer; sinh vật tối thượng Doras; King Dark phiên bản kích thước con người và Apollo Geist thuộc tổ chức tội phạm G.O.D.; Llumu Qimil thuộc bộ tộc Geddon; Urga và Buffal thuộc Nova Shocker; Kame Bazooka và Gani Laser thuộc Destron; Mogura-Roid, Yamaarashi-Roid, Tiger-Roid thuộc Đế chế Badan; các quái nhân Shocker gồm Sasori Otoko, Saboteguron, Ghoster, Girizames, Shiomaneking, Hiruchameleon, Isoginjaguar, Ganikomol, Zanjioh, Dokutokage Otoko, Arimammoth, Cheetahkatatsumuri, Garagaranda, Ookami Otoko, Ikadevil); tổng cộng có 40 tên.

-Quái vật Gurongi gồm N-Gamio-Zeda (sói), N-Daguva-Zeba (bọ vừng), Ra-Dorudo-Gu (kền kền), Zu-Gooma-Gu hình dạng tối thượng (dơi), Zu-Zain-Da (tê giác), Zu-Mebio-Da phiên bản nam (báo), Zu-Gumun-Ba (nhện), Me-Badjisu-Ba (ong), Me-Biran-Gi (cá piranha), Me-Garume-Re (tắc kè hoa), Me-Giiga-Gi (mực), Me-Gyarido-Gi (ốc mượn hồn), Me-Gadora-Ba (hổ), Me-Ginoga-De (nấm), Me-Garima-Ba phiên bản nam (bọ ngựa), Go-Buuro-Gu (cú), Go-Bemiu-Gi phiên bản nam (rắn biển), Go-Badaa-Ba (châu chấu), Go-Jaraji-Da (nhím), Go-Gamego-Re (rùa), Go-Zazaru-Ba (bọ cạp) và Go-Jaaza-Gi phiên bản nam (cá mập búa), Go-Baberu-Da (bò rừng), Go-Gadoru-Ba (bọ hung một sừng); tổng cộng có 24 tên.

-Quái vật Lord (Unknown) gồm El Lord hệ Nước, El Lord hệ Đất, El Lord hệ Gió, Taurus Ballista (trâu), Leirus Acutia (bọ cạp), Pantheras Luteus (báo gấm), Pantheras Albus (báo tuyết), Pantheras Tristis (báo đen), Formica Eques (kiến), Cetos Orcinus (cá voi), Propheta Cruentus (bọ ngựa), Anguis Masculus (rắn hổ mang), Apis Vespa (ong vò vẽ), Corvus Calvus (quạ), Equus Noctis (ngựa đen), Mollipes Octipes (bạch tuộc), Potamotrigon Cassis (cá đuối), Ericus Liquor (nhím), Volucris Ulucus (cú), Hydrozoa Ignio (sứa), Volucris Falco (chim ưng), Stellio Dextera (thằn lằn), Skelos Falx (chó rừng); tổng cộng có 23 tên.

-Quái vật thế giới gương (Mirror Monster) gồm GuldThunder, GuldMirage, GuldStorm, Abysshammer, Abysslasher, Buzzstinger Wasp, Buzzstinger Bee, Buzzstinger Hornet, Buzzstinger Bloom, Buzzstinger Frost, Wiskraken, Bakraken, Wildboarder, Shieldboarder, Respider, Mispider, Solospider, Psycorogue, Gigazelle, Omegazelle, Megazelle, Negazelle, Magazelle, Metalgelas, Volcancer,  Destwilder, Sheerghost,Raydragoon,Gelnewt, Deadlemur, Brobajell, Sonorabuma, Zebraskull Bronze, Zebraskull Iron,Tetrabiter phiên bản nam, Zenobiter; tổng cộng có 35 tên.

-Quái vật Orphnoch (Arch Orphnoch, Stingfish Orphnoch, Slug Orphnoch, Pelican Orphnoch, Stinkbug Orphnoch, Giraffe Orphnoch, Butterfly Orphnoch phiên bản nam, Stag Beetle Orphnoch, Rhinoceros Beetle Orphnoch, Armadillo Orphnoch, Squid Orphnoch, Rabbit Orphnoch, Snake Orphnoch, Flying Fish Orphnoch, Toadstool Orphnoch, Wild Boar Orphnoch, Dragon Orphnoch, Tiger Orphnoch, Crocodile Orphnoch, Bat Orphnoch, Lobster Orphnoch phiên bản nam, Crab Orphnoch, Wolf Orphnoch, Bat Orphnoch, Spider Orphnoch, Rose Orphnoch, Lion Orphnoch, Longhorn Orphnoch, Worm Orphnoch, Centipede Orphnoch, Ox Orphnoch, Elephant Orphnoch, Horse Orphnoch, Frilled Lizard Orphnoch, Barnacle Orphnoch); tổng cộng có 35 tên.

-Quái vật Undead (Eagle Undead, Tarantula Undead, Elephant Undead, Wolf Undead, Locust Undead, Bat Undead, Spider Undead, Titan Undead (nửa bọ cạp nửa tắc kè), Lion Undead, Boar Undead, Buffalo Undead, Trilobite Undead, Deer Undead, Scarab Undead, Jaguar Undead, Plant Undead, Pecker Undead, Moth Undead, Jellyfish Undead, Squid Undead, Black Joker, Albino Joker, Paradoxa Undead, Peacock Undead, Capricorn Undead, Caucasus Undead, Tiger Undead phiên bản nam, Orchid Undead phiên bản nam, Serpent Undead phiên bản nam, Shell Undead, Tortoise Undead, Giraffa Undead, Kerberos Undead, Bossroach); tổng cộng có 34 tên.

-Makamou gồm Uwan, Kasha, Dorotabou, Bakeneko, Kappa, Kodama, Hitotsumi, Gyuki, Tengu, Satori, Yobuko, Midaredouji, một con Douji Ooari, một con Douji Yamaarashi, một con Douji Tsuchigumo, một con Douji Yamabiko, một con Douji Otoroshi, một con Douji Ittanmomen, một con Douji Dorotabou, một con Douji Oonamazu, một con Douji Bakegani, một con Douji Nurikabe, một con Douji Amikiri, một con Douji Bakeneko, một con Douji Orochi, một con Makamou Ninja cáo trắng và một con Makamou Ninja cáo đỏ; tổng cộng có 27 tên.

-Quái vật Worm (Uca Worm phiên bản nam, Cassis Worm Dimidius, Scorpio Worm, Camponotus Worm Maxilla, Camponotus Worm Oculus, Formicaalubus Worm, Formicaalubus Worm Oculus, Formicaalubus Worm Maxilla, Acarina Worm, Acarina Worm Amber, Cammarus Worm, Geophilid Worm, Culex Worm, Aracnea Worm Flabus, Aracnea Worm Nigritia, Aracnea Worm Rubor, Sectio Worm, Sectio Worm Acuere, Gryllus Worm, Epilachna Worm, Coleoptera Worm Croceus, Coleoptera Worm Aeneus, Coleoptera Worm Argentum, Verber Worm, Pulex Worm, Leptophyes Worm, Musca Worm, Viella Worm, Bellcricetus Worm, Phylloxera Worm, Sepultra Worm, Lanpyris Worm, Foliatus Worm, Genomyas Worm, Epilachna Worm, Cochlea Worm, Subst Worm, Brachypelma Worm Aurantium, Brachypelma Worm Viridis); tổng cộng có 39 tên.

-Quái vật Imagin (Bloodsucker Imagin, Ghost Imagin, Oct Imagin, Anthopper Imagin, Bluebird Imagin, Albino Leo Imagin, Moloch Imagin, Kraken Imagin, Panda Rabbit Imagin, Chameleon Imagin, Crust Imagin, Crow Imagin, Wolf Imagin, Rhino Imagin, Owl Imagin, Ivy Imagin, Jelly Imagin, Whale Imagin, Tortoise Imagin, Cobra Imagin, Spider Imagin, Bat Imagin, Gecko Imagin, Salamander Imagin, Newt Imagin, Death Imagin, Piggies Imagin, Phantom Imagin, Shadow Imagin, Snail Imagin đực, Wasp Imagin, Scorpion Imagin, Alligator Imagin, Bat Imagin, Snowman Imagin, Armadillo Imagin, Clown Imagin, Mantis Imagin phiên bản nam); tổng cộng có 38 tên.

-Quái vật Fangire và các họ hàng của chúng (Medusa Legendorga phiên bản nam (quỷ tóc rắn), Mummy Legendorga (xác ướp), Mandrake Legendorga (khoai ma), Gargoyle Legendorga (tượng đá quái thú), Fangire Cừu, Fangire Ếch, Fangire Dơi Quỷ, Fangire Nhện, Fangire Sư Tử, Fangire Trai Ngọc và Fangire Dưa Biển phiên bản nam, Fangire Bướm Nhạn, Fangire Tôm, Fangire Gấu Xám, Fangire Gấu Bắc Cực, Fangire Sâu Tai, Fangire Bạch Tuộc phiên bản nam, Fangire Bướm Đêm phiên bản nam, Fangire Bọ Ngựa, Fangire Sứa Mặt Trăng, Fangire Ngựa, Fangire Ngựa Vằn, Fangire Nai Sừng Tấm, Fangire Bọ Cánh Cứng, Fangire Cá Mập, Fangire Tắc Kè, Fangire Ve Sầu, Fangire Cua, Fangire Bọ Rùa, Fangire Tê Giác, Fangire Sao Biển, Fangire Lợn Lòi, Fangire Ruồi Trâu, Fangire Thằn Lằn Gai, Fangire Kiến Sư Tử, Fangire Chuột, Fangire Bướm Tằm); tổng cộng có 37 tên.

-Quái vật Dopant (Luna Dopant, Clay Doll Dopant phiên bản nam,Taboo Dopant phiên bản nam,Heat Dopant phiên bản nam, Trigger Dopant, Cyclone Dopant phiên bản nam, Metal Dopant, Dummy Dopant, Spider Dopant, Terror Dopant, Nazca Dopant, Smilodon Dopant, Ice Age Dopant, Liar Dopant, Arms Dopant, Bird Dopant, Money Dopant, Hopper Dopant phiên bản nam, Cockroach Dopant, Magma Dopant, Triceratops Dopant phiên bản nam, Bat Dopant phiên bản nam, T-Rex Dopant phiên bản nam, Anomalocaris Dopant, Utopia Dopant, Energy Dopant, Old Dopant, Virus Dopant, Jewel Dopant, Eyes Dopant, Commander Dopant, Weather Dopant); tổng cộng có 32 tên.

-Quái vật Greeed (Poseidon Greeed, giả kim thuật gia Gara hình dạng quái vật, Mezool phiên bản nam, Uva, Kazari, Gamel, Greeed khủng long, Ankh, Shocker Greeed) và quái vật Yummy (Yummy Vẹt đỏ, Yummy Vẹt xanh, Yummy Cú, Yummy Nue, Yummy Cá mập, Yummy Khủng long bay màu tím, Yummy Khủng long bay màu trắng, Yummy Khủng long đuôi chuỳ, Yummy Tê giác-Cá đuối, Yummy Mực-Báo, Yummy Sư tử-Sứa, Yummy Cầu gai-Armadillo, Yummy Kền kền, Yummy Bọ ngựa, Yummy Bọ mũ giáp, Yummy Kỳ lân, Yummy Bọ vừng, Yummy Bướm nhạn, Yummy Bướm nhạn đen, Yummy Gà chọi, Yummy Bò rừng, Yummy Châu chấu, Yummy Cá voi-Gấu trúc, Yummy Mèo xiêm phiên bản nam, Yummy Mèo, Yummy Rùa); tổng cộng có 35 tên.

-Mười hai quái vật Zodiarts Cung hoàng đạo (Scorpion, Virgo, Sagittarius, Aries, Taurus, Libra, Leo, Cancer, Capricorn, Pisces, Gemini, Aquarius) và một đám Zodiarts thường (Chameleon Zodiarts, Altar Zodiarts, Hound Zodiarts, Dragon Zodiarts, Pegasus Zodiarts, Unicorn Zodiarts, Cygnus Zodiarts, Perseus Zodiarts, Hercules Zodiarts, Pyxis Zodiarts, Musca Zodiarts, Orion Zodiarts, Lynx Zodiarts, Coma Zodiarts); tổng cộng có 26 tên nếu tính luôn nhóm Cung hoàng đạo.

-Quái vật Phantom (Phoenix, Gremlin, Medusa phiên bản nam, Carbuncle, Hellhound, Minotaur, Gnome, Valkyrie, Bogy, Khepri, Cat Sidhe, Gargoyle, Hydra, Lizardman, Argos, Legion, Raum, Beelzebub, Bahamut, Siren phiên bản nam, Spriggan, Ogre, Sylphi, Sphinx, Weretiger, Arachne, Manticore, Drake); tổng cộng có 28 tên.

-Quái vật Inves (các Chúa tể Inves Shinmugurun, Redyue, Lord Baron, Grinsha, Dyudyuonshu, Demushu, một con Inves Dơi (Koumori Inves), một con Inves Tỳ hưu (Hekija Inves), một con Inves Dê (Yagi Inves), một con Inves Bọ xén tóc (Kamikiri Inves), một con Inves Hươu (Shika Inves), một con Inves Rồng (Seiryuu Inves), một con Inves Sư tử (Lion Inves) và một con Inves Bạch Hổ (Byakko Inves)); nếu cộng thêm Kamen Rider Jam, Megahex, Quái vật Nắp ấm và Quái vật Châu chấu (vốn không phải là quái vật loài Inves) thì con số này là 18 tên.

-Quái vật Roidmude (Mashin Chaser, Gold Drive, Paradox Roidmude, Brain Roidmude, Heart Roidmude, Medic Roidmude phiên bản nam, Freeze Roidmude, Gunman Roidmude, Angel Roidmude phiên bản nam, Tornado Roidmude, Roidmude 096 (Dơi) với móng vuốt sắc nhọn, Iron Roidmude, Paint Roidmude, Judge Roidmude, Volt Roidmude, Voice Roidmude, Scooper Roidmude, Shoot Roidmude, Crush Roidmude, Revenger Roidmude, Cook Roidmude, Open Roidmude, Sword Roidmude, Seeker Roidmude, Thief Roidmude); tổng cộng có 25 tên.

-Quái vật Nhãn Ma (Michelangelo Gamma, Da Vinci Gamma, Raffaello Gamma, Nhãn Ma Côn trùng phiên bản nam (Insect Gamma), Nhãn Ma Áo Giáp phiên bản nam (Katchu Gamma), Nhãn Ma Sách (Book Gamma), Nhãn Ma Thanh long đao (Seiryuuto Gamma), Nhãn Ma Súng máy (Machinegun Gamma), Nhãn Ma Dao kéo (Knife Gamma), Nhãn Ma Kiếm (Katana Gamma), Nhãn Ma Giáo (Yari Gamma, Nhãn Ma Điện (Denki Gamma), Nhãn Ma Rìu (Ono Gamma), Nhãn Ma Máy bay Hoàn thiện (Hikoki Gamma Perfect), Nhãn Ma Phi hành gia (Planet Gamma)) cùng các Gammaizer Lửa (Gammaizer Fire), Khí Hậu (Gammaizer Climate), Gió (Gammaizer Wind), Nước (Gammaizer Liquid) và Hành tinh (Plannet Gammaizer); tổng cộng có 22 tên nếu tính luôn Perfect Gammaizer và Great Eyezer.

-Quái vật Bugster (Totema, Gamedeus Bugster, Lovelica Bugster, Graphite Bugster, Hattena Bugster, Salty Bugster, Aranbura Bugster, Motors Bugster, Revol Bugster, Kaiden Bugster, Charlie Bugster, Verner Bugster, Gatton Bugster); tổng cộng có 13 tên. 

-Quái vật Amazonz (Amazon Dơi, Amazon Tê giác, Amazon Bọ vừng, Amazon Chuột chũi, Amazon Chuồn chuồn, Amazon Bướm phiên bản áo choàng mũ chóp, Amazon Ong vò vẽ, Amazon Hoa hồng, Amazon Rắn, Amazon Bọ ngựa, Amazon Nhện, Amazon Cua, Amazon Kiến chúa, Amazon Voi, Amazon Bọ mọt, Amazon Sứa, Amazon Khỉ đầu chó, Amazon Kền kền, Amazon Báo, Amazon Cầu gai, Amazon Sóc, Amazon Cá mập, Amazon Rắn biển, Amazon Rùa đen, Amazon Hổ, Amazon Trâu); tổng cộng có 26 tên.

-Quái vật Smash (Strong Smash, Needle Smash, Ice Smash, Flying Smash, Press Smash, Burn Smash, Mirage Smash, Square Smash, Stretch Smash, Castle Hard Smash, Owl Hard Smash, Stag Hard Smash và các phiên bản Hazard của chúng); tổng cộng có 24 tên, tính thêm bộ 6 Lost Smash (Castle Lost Smash, Stag Lost Smash, Owl Lost Smash, CD Lost Smash, Zebra Lost Smash, Scissors Lost Smash), Kamen Rider Mad Rogue, Kamen Rider Blood, bộ đôi Transteam Blood Stalk và Night Rogue, bộ đôi Kaiser Engine Bros và Remocon Bros là 36 tên

-Quái vật Kaijin Rider (Kamen Rider phiên bản quái vật) gồm Another Build, Another Ex-Aid, Another Faiz, Another Ghost, Another Gaim, Another Drive, Another Double, Another OOO, Another Fourze, Another Kiva, Another Den-O, Another Blade, Another Agito, Another Ryuki, Another Hibiki, Another Kabuto, Another Kuuga, Another Wizard, Another Decade; tổng cộng là 19 tên và tất cả đều giống hệt như các Kamen Rider trừ việc là những phiên bản dậy thì thất bại một cách quái dị của bản gốc.

“Mà này, gọi cả đám ấy ra làm gì nhỉ?” Don Armage hỏi Evolt.

“Bên Time Jackers đã đồng ý làm liên minh với ta rồi.” Evolt cười rạng rỡ.

Trong khi Evolt và Don Armage còn đang nói chuyện với nhau, đám quái vật của hai tên kia cũng đang tám dóc trong phòng tiệc.

“Chơi với mấy đứa bây sướng dễ sợ à.” Ankh ngồi chơi cờ với Greeed sư tử-hổ-báo Kazari trên một cái bàn.

“Phải rồi nhỉ.” Kazari nháy mắt.

“Chán dễ sợ.” Uva vật tay thắng Greeed Gamel xong đi ra ngoài.

“Đi uống rượu hả?” Azald hỏi.

“Nghĩ sao mà đi uống rượu được?” Uva trả lời.

Thế là cả lũ quái vật cười ồ lên.

“Đến giờ uống cho say thôi nào.” Naria nói.

Cả đám quái vật nhìn Naria như thể như nhìn một con vật kỳ lạ. Vẫn là mái đầu xanh lá cây với bộ ngực màu vàng và thân hình thon gọn, nhưng ai nấy cũng phải ngạc nhiên rằng Naria lại có giọng ồm ồm của đàn ông và một thân hình rất nam tính.

“Ông kia, ông có phải Naria không nhỉ?” Bangrey hỏi chuyện.

“Thì tôi là Naria chứ ai.” Naria đáp.

“Sao có cảm giác gì đó thân quen nhỉ.” Quval trầm trồ.

“Ừ thì sao?” Naria nói.

“Mông hơi to rồi đó.” Azald bình phẩm.

“Thế ăn hết của nhà ông à?” Naria nói tiếp.

“Nhìn ngươi thật đàn ông lắm.” Ginis gật gù.

“Thế cơ à?” Naria tươi tỉnh.

“Thực ra giới tính gốc của Naria là nữ đấy. Mà tại trong này không có một bóng hồng nào nên những quái vật của Don Armage đều toàn là đực rựa. Ngay cả quái vật vốn là nữ thì bị Don Armage chuyển giới thành nam rồi.” Mardakko đến.

Nhưng Mardakko cũng chẳng khác gì Naria, vì ngoài thân hình bạch tuộc màu đỏ ra thì chẳng có ai khó nhận ra. Nhưng hắn (thực ra là ả) lại có một bộ ngực nở nang nhưng xẹp lép đến mức gần như đàn ông.

“Này, dạo này thấy ông hơi đanh đá rồi đó.” Ikargen nói với Mardakko.

“Tôi là nữ đó.” Mardakko đáp.

“Dù gì ai cũng đã biết ông là nam rồi, không phải nữ đâu.” Kukuruga nói.

Trong khi ở ngoài đang lo chuyện thị phi, Bạc Bì Dayu đang gảy đàn. Tiếng đàn của hắn cất lên từng tiếng ghê rợn và u ám, và Doukoku nghe được tiếng đàn kia liền tới hỏi han.

“Dayu này, ngươi vẫn còn đàn được nhỉ?” Doukoku hỏi.

“Thì phải rồi, Doukoku-sama. Tôi thì từ xưa đến nay đánh đàn giỏi lắm.” Dayu đáp.

Nhìn vào Dayu, Doukoku mới phát hiện ra rằng Dayu hiện tại là một người đàn ông.

“Thì dĩ nhiên rồi. Những quái vật của chúng ta nếu trước kia là nữ thì nhờ tay ta hồi sinh nên có thể hoá thành nam. Đơn giản chỉ vậy thôi.” Don Armage hiện ra nói.

“Ra là vậy.” Mardakko, Naria và Dayu gật gù.

“Mà hôm nay sẽ có tin vui rồi đây. Chúng ta sắp chiến thắng rồi. Sẽ chẳng còn kẻ nào dám phá đám nữa.” Evolt hiện ra nói với toàn quân.

“Hoan hô.” Cả nhóm quái vật tung hô Evolt và Don Armage.

“Sau khi thắng trận, chúng ta có thể đạt được những ước muốn chúng ta cần.” Evolt và Don Armage nói.

“Đúng vậy.” Cả đám đông hò reo.

“Ngay cả ước mơ được sống thật cũng vậy.” Dayu nói.

“Chứ sao.” Don Armage gật đầu.

[text_hash] => cbb02ccf
)

//qc
//QC2
Đang có 0 bình luận
Image

Lời bình luận giới hạn từ 15 đến 500 kí tự.