Những Cơ Bản Về Cách Viết Truyện – Xưng hô trong văn cổ đại (P1) – Đọc Truyện Đam Mỹ Mới Hoàn​
// qc

Những Cơ Bản Về Cách Viết Truyện - Xưng hô trong văn cổ đại (P1)

Array
(
[text] =>

Bài viết dựa trên tham khảo của rất nhiều nguồn, hy vọng nó có ích đối với các Editor trong việc thay từ ta – ngươi, hắn – nàng thường xuyên xuất hiện trong văn cổ trang.

(Lưu ý: trong văn cổ trang thực ra chúng ta cũng có thể dùng từ nhân xưng tôi, cô, cậu… giống văn hiện đại trong tùy trường hợp, chỉ khác là ở văn cổ trang, người ta sẽ nói: “Tôi và “huynh” thay cho “Tôi và anh” ở văn hiện đại. Từ cũng có thể xử dụng thay cho từ nàng và hắn trong câu đối thoại vncomicfarm.com).

Xưng hộ gồm có ba phần:


Cung đình

+ Cha, mẹ của vua: (viết hoa chữ cái đầu)

– Cha vua (người cha chưa từng làm vua) : Quốc lão

– Cha vua (người cha đã từng làm vua rồi truyền ngôi cho con) : Thái thượng hoàng

– Mẹ vua (chồng chưa từng làm vua) : Quốc mẫu

– Mẹ vua (chồng đã từng làm vua) : Thái hậu

– Mẹ kế (phi tử của vua đời trước): Thái phi

– Bà của vua: Thái hoàng thái hậu

Xưng khi nói chuyện:

– Quốc lão/Thái thượng hoàng: Ta

– Thái hoàng thái hậu/Quốc mẫu/Thái hậu: Ai gia/ta/lão thân

Các con cháu trong hoàng tộc gọi:

– Thái thượng hoàng/Thái hậu… :Hoàng gia gia/Hoàng nãi nãi hoặc Hoàng tổ mẫu…

+ Vua:

Qua từng triều đại vua sẽ có danh xưng khác:

– Thời Hạ – Thương – Chu: Vương

– Thời Xuân Thu – Chiến Quốc:

Nước lớn: Vương

Nước nhỏ: Hầu/Công/Bá (thuộc chư hầu)

– Từ triều Tấn trở đi: Hoàng đế

– Thời Nguyên và Thanh: Đại Hãn

Tự xưng: (không viết hoa)

+ quả nhân: dùng cho tước nào cũng được.

+ trẫm: chỉ cho Hoàng đế/Vương.

+ cô gia: chỉ dùng cho Vương trở xuống.

Gọi:

– Quần thần : chư khanh, chúng khanh, ái khanh

– Cận thần (được sủng ái) : ái khanh

– Vợ (được sủng ái) : Ái hậu/Ái phi

– Vua chư hầu : hiền hầu

– Con (khi còn nhỏ): hoàng nhi

Xưng với vua:

– Các con: nhi thần, hoàng nhi

– Gọi vua cha: phụ hoàng

– Gọi mẹ: mẫu hậu

– Các quan tâu vua : bệ hạ, thánh thượng, đại vương

– Các thê thiếp (bao gồm cả vợ) xưng: Thần thiếp

– Các quan tự xưng: hạ thần, thần,


+ Con vua:

Cũng như với vua, con vua cũng được gọi thay đổi theo từng triều đại:

Con trai:

Thời Hạ – Thương – Chu tới thời nhà Tần: Công tử

Thời Hán đến Minh: Hoàng tử

Thời Thanh: A ca

– Người được chỉ định sẽ lên ngôi: Đông cung thái tử/Thái tử

– Vợ chính Đông cung thái tử : Thái tử phi

– Vợ hoàng tử: Hoàng túc, hoàng tử phi

– Vợ bé: Trắc phi/thứ phi

– Thiếp: Phu nhân

Thời nhà Thanh:

– Vợ lớn A ca: Đích phúc tấn

– Vợ bé A ca: Trắc phúc tấn


Con gái

– Con gái vua : Công chúa, Hoàng nữ

– Con rể vua : Phò mã

Nhà Thanh:

– Con gái: Cách Cách

– Con rể: Nghạch phò

Con vua gọi:

– Vua: Phụ hoàng/Phụ vương…

– Hoàng hậu: [B]Mẫu hậu/Hoàng hậu nương nương/Vương hậu nương nương…[b]

– Mẹ ruột: Mẫu phi/mẫu thân

– Phi tần khác: Mẫu phi hoặc gọi “Tước hiệu + nương nương”

Tự xưng: Ta, bổn hoàng tử/bổn công chúa.

+ Hoàng tộc:

Anh em và con cháu vua thường được ban tước hiệu Vương gia/Thân vương khi trưởng thành.

– Anh trai vua : Vương/ Hoàng huynh

– Chị gái vua : Công chúa/Hoàng tỉ

– Em trai vua : Vương/ Hoàng đệ

– Em gái vua : Công chúa/ Hoàng muội

– Cô vua: Thái công chúa/ Hoàng cô cô

– Bác vua : Vương/ Hoàng bá

– Chú vua : Vương/ Hoàng thúc

– Cậu vua : Hoàng cữu phụ/ Quốc cữu

– Cha vợ vua : Quốc trượng

– Con trai Thái tử (được chọn kế vị): Hoàng thái tôn

– Cháu trai Thái tử (được chọn kế vị): Hoàng thành tôn

– Con trai trưởng vua chư hầu (người kế thừa vương vị) : Thế tử

– Con trai thứ vua chư hầu: Quận vương

– Vợ chính quận vương: Quận vương phi

– Vợ bé quận vương: phu nhân

– Con trai quận vương: Công tử/thiếu gia

– Con gái quận vương: Tiểu thư

– Con gái vua chư hầu : Quận chúa

– Chồng quận chúa : Quận mã

– Vợ chính Vương: Vương phi

– Vợ bé Vương: Trắc phi/Thứ phi

– Thiếp của Vương: Phu nhân

Nhà Thanh:

– Anh/em vua: Vương

– Vợ chính vương: Đích phúc tấn

– Vợ bé vương: Trắc phúc tấn

– Con trai vương: Bối lặc

– Con gái vương: Cách cách

– Con dâu vương: Phúc tấn

– Con rể vương: Ngạch phò

+ Quan lại:

– Các quan tự xưng khi nói chuyện với quan to hơn (hơn phẩm hàm) : hạ quan, ti chức, tiểu chức

– Nữ với nam: thiếp, tiện thiếp, nô, nô gia

– Lớp nhỏ với lớp lớn: vãn sinh, học sinh, hậu học, vãn bối

– Ngang hàng nhau: bỉ nhân, tại hạ

– Các quan tự xưng với dân thường: bản quan

– Dân thường gọi quan: đại nhân

– Dân thường khi nói chuyện với quan xưng là : thảo dân, tiểu dân, hạ dân

– Người làm các việc vặt ở cửa quan như chạy giấy, dọn dẹp, đưa thư, v.v… : nha dịch/nha lại/sai nha

– Con trai nhà quyền quý thì gọi là : công tử

– Con gái nhà quyền quý thì gọi là : tiểu thư

– Đầy tớ trong các gia đình quyền quý gọi ông chủ là : lão gia

– Đầy tớ trong các gia đình quyền quý gọi bà chủ là : phu nhân

– Đầy tớ trong các gia đình quyền quý gọi con trai chủ là : thiếu gia

– Đầy tớ trong các gia đình quyền quý tự xưng là (khi nói chuyện với bề trên): tiểu nhân

– Đứa con trai nhỏ theo hầu những người quyền quý thời phong kiến : tiểu đồng

– Các quan thái giám khi nói chuyện với vua, hoàng hậu xưng là : nô tài

– Cung nữ chuyên phục dịch xưng là : nô tì

– Ngoài ra, đối với các quan còn có kiểu thêm họ vào trước chức tước, thành tên gọi. Ví dụ :Quách công công, Lý tổng quản, Lưu hoàng thúc

[text_hash] => ed3be566
)

//qc
//QC2
Đang có 0 bình luận
Image

Lời bình luận giới hạn từ 15 đến 500 kí tự.